Vi Tính Hữu Dụng -2

Dấu hiệu hard disk drive sắp hỏng

Khi gặp những trường hợp dưới đây nên sao lưu mọi dữ liệu quan trọng nhất vào một hard drive khác hoặc có thể chép lên các dịch vụ lưu trữ đám mây, rồi sau đó thay thế bằng ổ cứng (hard disk drive) mới.
Máy tính chạy chậm, treo hay xuất hiện màn hình xanh
Máy đang sử dụng bỗng dưng chạy chậm hẳn, thường xuyên bị treo hay xuất hiện màn hình xanh chết chóc (Blue Screen of Death). Những dấu hiệu này có thể là triệu chứng của hàng loạt lỗi hệ thống liên quan đến nhu liệu lẫn cương liệu.
Khi gặp những lỗi này, tốt nhất là bắt đầu sao lưu dữ liệu. Sau đó, một trong những cách khắc phục đơn giản nhất là cài đặt lại Windows. Nếu vấn đề vẫn xuất hiện lại sau khi mới cài hệ điều hành hoặc chạy ở chế độ Windows Safe Mode, rõ ràng hệ thống đang gặp trục trặc về cương liệu, trong đó có cả yếu tố ổ cứng sắp bị hư.
Dữ liệu bị gián đoạn
Bạn đang tìm kiếm những tập tin dữ liệu trong ổ cứng nhưng không thể mở được hay nhận được thông báo rằng chúng bị gián đoạn (corrupted) do chương trình đóng không đúng cách, mặc dù trước đó những tập tin này được lưu mà không hề xuất hiện thông báo lỗi nào.
Ngoài ra, những tập tin này thậm chí đột nhiên biến mất. Những dấu hiệu này có thể là triệu chứng của hàng loạt lỗi hệ thống, trong đó có cả lý do ổ cứng sắp bị hư.
Xuất hiện bad sector
Bad sector là những phần trong ổ cứng không duy trì được tính toàn vẹn dữ liệu. Chúng sẽ tự động bị hệ điều hành “che” và do đó rất khó xác định, đặc biệt là nếu một lượng lớn sector hiện đang được sử dụng. Nếu dữ liệu được lưu vào những bad sector, chắc chắn sẽ khó có thể được an toàn.
Có hai loại bad sector: loại bad sector do lỗi vật lý của ổ cứng (không thể sửa được) và loại bad sector do lỗi nhu liệu (có thể sửa được). Bad sector do lỗi nhu liệu xuất hiện khi một vùng bộ nhớ không hoạt động như mong muốn. Hệ điều hành có thể đã cố đọc dữ liệu trên vùng này và phát hiện mã sửa lỗi ECC không trùng khớp với nội dung của vùng nhớ, gây ra hiện tượng lỗi. Các vùng nhớ này có thể được xem là bad sector, nhưng chúng có thể được sửa bằng công cụ Disk Check của Windows.
Phát ra âm thanh lạ
Nếu ổ cứng phát ra những âm thanh kỳ lạ thì có thể thiết bị này đã đến “hồi kết thúc”. Tuy nhiên, khi nghe thấy những tiếng động phát ra từ ổ cứng thì có lẽ là quá muộn rồi. Hiện tượng âm thanh cạch cạch lặp đi lặp lại, hay còn được biết đến với cái tên “click of death”, là do đầu đọc bên trong ổ cứng đang cố gắng để ghi dữ liệu nhưng không được do xuất hiện lỗi trong khi quá trình thực hiện. Những tiếng động rít lên cho thấy rằng các thành phần phần cứng cơ học bên trong ổ cứng HDD, ví dụ như các vòng đĩa hoặc trục quay, đang bị hỏng.
Dữ liệu S.M.A.R.T bị hỏng
Ổ cứng HDD sử dụng dữ liệu S.M.A.R.T. (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology) để đánh giá độ tin cậy và xác định xem có lỗi hay không. Có thể xem dữ liệu S.M.A.R.T. trong ổ cứng để phát hiện các vấn đề. Hiện có nhiều công cụ có chức năng dự đoán lỗi ổ cứng bằng cách đọc dữ liệu S.M.A.R.T. được ghi lại bởi hệ điều hành. Giống như hầu hết các hiện tượng khác được liệt kê ở trên, dữ liệu S.M.A.R.T. cũng thỉnh thoảng có lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động và “thảm họa” sẽ xảy ra trước khi S.M.A.R.T. cảnh báo.
Nếu có một ổ cứng đang làm việc và muốn kiểm tra dữ liệu S.M.A.R.T., hãy sử dụng những công cụ chuyên dùng như CrystalDiskInfo, HD Tune, HDD Health hay HDD Scan để dự đoán và ngăn chặn lỗi.

Trích xuất ảnh từ văn bản word

Trích xuất ảnh từ văn bản word

Có nhiều cách trích xuất hình ảnh nhúng trong văn bản word.
Có thể lưu tập tin văn bản này thành một trang web bằng cách dùng lệnh File > Save as Web Page. Lúc này, tất cả các bức ảnh được nhúng trong văn bản sẽ được lưu trữ trong thư mục có cùng tên với trang web vừa tạo lập. Phương pháp này tuy khá đơn giản và nhanh chóng, chất lượng ảnh xuất ra khá tốt nhưng thường có kèm file phụ, tên file chỉ là imagexxx nên khó chọn.
Cũng có thể hợp tính năng chụp ảnh màn hình bằng cách dùng phím Print Screen để chụp khu vực có chứa bức ảnh nhúng, kích hoạt công cụ vẽ Paint sẵn có trong hệ điều hành Microsoft Windows, bấm tổ hợp phím Ctrl+V để dán nội dung vừa được sao chép trong clipboard vào khu vực vẽ tay trong Paint, thực hiện một số thao tác cắt xén để loại bỏ những phần thừa rồi lưu lại kết quả xử lý thành một tập tin ảnh số. Cách làm này vừa mang nặng tính thủ công và khá mất thời gian, vừa không bảo đảm được chất lượng của ảnh xuất, nhất là khi ảnh đã được thu nhỏ trong Word.
Tốt nhất là dùng các nhu liệu giúp trích xuất ảnh từ văn bản như Office Image Exporter, tuy nhiên phần lớn trong số này là những nhu liệu dùng thử, khi cài đòi hỏi Microsoft .NET Framework… Tuy nhiên Inside Clipboard 1.05 lại miễn phí, tương thích với hầu hết các hệ điều hành Windows, chạy trực tiếp, dung lượng rất nhỏ (chỉ 37 KB) nhưng lại hiệu quả.
Sau khi tải về, chỉ cần giải nén tập tin insideclipboard.zip vào một thư mục mới trên máy rồi double click lên tập tin InsideClipboard.exe để khởi hoạt chương trình.
Để lưu nhanh một bức ảnh nhúng trong văn bản Microsoft Word, trước tiên, mở tập tin .doc này, bấm phải lên bức ảnh muốn trích để khởi hoạt menu ngữ cảnh, chọn mục Copy. Chuyển sang làm việc với giao diện của IC, bấm lên nút Refresh hoặc bấm phím F5, vào menu File > Save As Image File, đặt tên và xác lập địa điểm lưu trữ cho tập tin ảnh sắp được kết xuất, lựa chọn chuẩn định dạng xuất mong muốn từ hộp thả xuống Save as type (nên theo mặc định, hoặc chọn BMP File để đạt được chất lượng xuất tốt nhất) rồi bấm Save.
Nếu thích nên trải nghiệm những tính năng cao cấp và phức tạp hơn của IC như lưu nội dung vừa được sao chép vào Clipboard thành một tập tin nhị phân (File > Save As Binary File) với đầy đủ các định dạng đã được sử dụng ở tập tin gốc.

Apple tung ra iOS 9.0.1 vá lỗi bảo mật

Apple tung ra iOS 9.0.1 vá lỗi bảo mật

Hôm 24/9 Apple phát hành bản nâng cấp iOS 9.0.1 cho người dùng thiết bị Apple nhằm vá một số lỗ hổng bảo mật được cho là nghiêm trọng tồn tại trên bản iOS 9.0 ra mắt cách đó đúng một tuần, hôm 17/09.
Với bản nâng cấp iOS 9.0.1, Apple cho biết hệ điều hành mới sẽ khắc phục triệt để các lỗi được người dùng phản hồi như khó bỏ qua màn hình hướng dẫn thiết lập vốn xuất hiện lần đầu khi người dùng vừa nâng cấp iOS, tình trạng thi thoảng tính năng báo thức hay hẹn giờ không khởi hoạt, khi tạm dừng video đang phát thì khung hình biến dạng,…
Tuy nhiên, Apple không cho biết liệu iOS 9.0.1 có giúp tăng hiệu năng/tốc độ cho thiết bị hay không, bởi trước đó từng xuất hiện rất nhiều phàn nàn rằng sau khi nâng cấp lên iOS 9.0 thì thiết bị Apple rõ ràng là chạy ì ạch hẳn.
Để nâng cấp lên bản iOS 9.0.1, người dùng chỉ cần kết nối điện thoại iPhone hay máy tính bảng iPad với Internet, truy cập vào phần Settings > General > Software Update.
Cũng liên quan đến tính bảo mật trên iOS 9, vài ngày trước, trang iDownloadBlog có đăng tải phương pháp khai thác lỗ hổng trên iOS 9, qua đó hacker có thể khai thác để xem trộm thư viện hình ảnh ngay trên những thiết bị Apple đã bị khóa password, thậm chí được bảo mật bằng dấu vân tay.

Dùng Internet an toàn như chuyên viên bảo mật

Từ những điểm khác biệt giữa cách dùng Internet của người bình thường và chuyên viên, Google giới thiệu các quy tắc cơ bản sử dụng Internet an toàn.
Theo Google, phần nghiên cứu này lấy kết quả từ hai cuộc khảo sát 231 chuyên viên bảo mật cùng 294 người dùng Internet/lướt web thông thường khác (hay người dùng không chuyên). Google đặt ra những câu hỏi với các nhóm về cách mà họ bảo vệ bản thân khi trực tuyến, so sánh hai nhóm, qua đó hiểu hơn về sự khác biệt và nguyên nhân của sự khác biệt đó.
Kết quả khảo sát đưa ra 5 hành vi bảo mật phổ biến, cho thấy sự khác biệt giữa người dùng bình thường và chuyên gia bảo mật trong việc bảo vệ tài khoản và thông tin cá nhân trên mạng.
Qua khảo sát trên cho thấy cả hai nhóm đều ý thức bảo vệ mật khẩu (password) cẩn thận, tuy nhiên phương pháp khác biệt nhau.

bao mat
Các chuyên viên bảo mật sử dụng những trình quản lý mật khẩu là chủ yếu, đây là các dịch vụ/ứng dụng lưu trữ và bảo vệ tất cả mật khẩu trong cùng một nơi. Một chuyên viên chia sẻ thêm: “Trình quản lý mật khẩu làm thay đổi toàn bộ sự tính toán bởi nó mang đến một mật khẩu vừa mạnh mẽ vừa độc đáo” (hàm ý mật khẩu duy nhất của trình quản lý kết hợp ký tự Hoa – thường, ký tự số và những ký tự đặc biệt khiến tin tặc khó lòng dò ra từ những công cụ tự động).
Khác biệt lớn giữa cập nhật nhu liệu và dùng nhu liệu diệt virus
35% chuyên viên và chỉ có khoảng 2% người dùng cho rằng cài đặt các bản cập nhật cho nhu liệu (updates) là một trong những cách bảo đảm an ninh cho họ.
Còn những người dùng bình thường không những không hiểu rõ, mà họ còn lo ngại về những rủi ro tiềm ẩn của các bản cập nhật.
Trong khi đó, 42% người dùng bình thường so với 7% chuyên viên cho biết việc chạy những nhu liệu chống virus (anti-virus) là một trong ba việc đầu tiên họ nên làm để giữ an toàn khi trực tuyến. Các chuyên gia thừa nhận về những lợi ích của các nhu liệu chống virus, nhưng vẫn lo ngại chúng có thể cung cấp cho người dùng cảm giác an toàn giả tạo vì đó không phải là một giải pháp “chống đạn” hoàn hảo.
Vì sao cần cập nhật nhu liệu? Nhà sản xuất phát hành bản cập nhật cho nhu liệu thường có hai lý do: bổ sung tính năng mới và vá lỗi bảo mật/lỗ hổng nguy hiểm. Thế nên luôn cần và nên để chế độ cập nhật nhu liệu tự động cho hệ điều hành, các nhu liệu thường dùng như trình duyệt web, anti-virus… từ chính nhà phát triển.
Sử dụng nhu liệu diệt virus có đủ an toàn? Không. Bạn vẫn cần cảnh giác khi truy cập các website, khi tải những tập tin chia sẻ từ website/diễn đàn. Hầu hết chúng không được chứng thực độ an toàn. Bạn cần dùng các nhu liệu diệt virus đi kèm tường lửa (firewall) và các cơ chế bảo mật khi thanh toán trực tuyến, lướt mạng xã hội… Nhớ bật chế độ tự động cập nhật cơ sở dữ liệu virus mới cho chương trình anti-virus.
Không có trang web nào an toàn? Trang web nào cũng có thể bị hack, hay lợi dụng bên thứ ba để lây nhiễm mã độc cho người truy cập. Do đó, luôn cần mở tường lửa và anti-virus khi lướt web. Đừng cài đặt những ứng dụng lạ như “cài ứng dụng này mới xem được video hay”, bạn vô tình tiếp tay cho mã độc thâm nhập, vượt qua lớp bảo vệ.

Soạn thảo văn bản bằng giọng nói trên Google Docs

Bên cạnh việc sử dụng giọng nói để tìm kiếm, Google còn áp dụng vào soạn thảo văn bản nhanh mà không cần mất công gõ, đánh từng ký tự, cũng không sợ sai chính tả hay ngắt dòng… Tính năng dùng giọng nói nhập văn bản này của Google ngoài khả năng phân biệt dấu chấm (.) phẩy (,) còn được áp dụng với hơn 40 ngôn ngữ khác nhau.pic 1
Chỉ cần truy cập vào địa chỉ của Google Docs, sau đó đăng nhập bằng tài khoản Gmail để vào soạn thảo. Khi giao diện hiện ra, nhấp vào thẻ Tools, chọn Voice Typing.

pic 2

Click vào biểu tượng camera ở cuối thanh địa chỉ để cấp quyền truy cập micro cho Google Docs.

pic 3

Để soạn thảo văn bản, nhấn vào biểu tượng micro cho chuyển sang màu đỏ rồi đọc. Google sẽ chuyển giọng nói thành văn bản trên màn hình.
Cũng có thể di chuyển biểu tượng micro này sang vị trí khác để tiện thao tác. Google Docs còn được tích hợp tính năng Research (chỉ có trên Android), có khả năng cho phép người dùng tìm kiếm thông tin từ Google ngay trên chính giao diện soạn thảo mà không cần rời khỏi ứng dụng Docs.

Những thói quen sai lầm tai hại trong tiết kiệm điện

“Tắt khi không sử dụng” là khẩu hiệu của đa số các chương trình tuyên truyền tiết kiệm điện. Tuy nhiên, nhiều gia đình lại quá cứng nhắc khi áp dụng nguyên tắc này trong đời sống.
Các chuyên gia thường khuyên nên tắt các thiết bị điện khi không sử dụng hoặc khi bạn ra khỏi phòng để tiết kiệm điện năng. Đây này làm cho một giải pháp rất hữu hiệu nhưng nếu áp dụng quá máy móc đôi khi cũng gây “phản tác dụng”. Nếu thời gian rời khỏi phòng hay không có nhu cầu dùng các thiết bị này không quá lâu, người dùng cũng không nên tắt các thiết bị điện bởi một số thiết bị điện trong gia đình như điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh,các bóng đèn compact, nếu tắt/bật liên tục thậm chí không những gây tốn điện nhiều hơn mà còn làm giảm tuổi thọ sản phẩm. Chẳng hạn như các bóng đèn compact và huỳnh quang đang được nhiều gia đình sử dụng hiện nay. Khác với bóng đèn sợi đốt, tuổi thọ của bóng đèn compact và huỳnh quang phụ thuộc vào số lần bật/tắt. Do đó, nếu chỉ ra khỏi phòng từ 5-10 phút không cần thiết phải tắt đèn.
Đặc biệt, đối với điều hòa nhiệt độ, các chuyên gia về điện lạnh cho biết việctắt/bật điều hòa liên tục là thói quen của nhiều gia đình hiện nay với mong muốn không để điều hòa nhiệt độ chạy lien tục và sẽ tiết kiệm điện năng hơn. Trong thực tế, thói quen này không chỉ gây tốn điện mà còn khiến điều hòa nhiệt độ nhanh hỏng hơn. Vì mỗi lần Bật/tắt như vậy, cả cục nóng và cục lạnh của điều hòa nhiệt độ đều phải khởi động lại. Máy sẽ phải tiêu tốn một lượng điện năng nhiều hơn để khởi động cũng như làm lạnh không khí đạt đến nhiệt độ yêu cầu.
Vì vậy, để tiết kiệm điện hiệu quả, người dùng nên duy trì nhiệt độ trong phòng ở mức ổn định từ 25-28 độ C. Ngoài ra, cũng không nên bật điều hòa 24/24h, vừa tốn điện vừa gây quá tải cho máy.
Tương tự, việc ngắt điện tủ lạnh khi không sử dụng trong một thời gian sẽ làm giàn nóng và giàn lạnh bị oxy hóa và nhanh hỏng. Ngoài ra, khi khởi động lại, tủ lạnh cũng “ngốn” rất nhiều điện năng để làm lạnh lại từ đầu. Theo các chuyên gia, chỉ nên ngắt điện tủ lạnh khi không sử dụng tủ từ 3 ngày trở lên.
Quá tin tưởng các công nghệ tiết kiệm điện

Điều hòa nhiệt độ Inverter chỉ tiết kiệm điện khi sử dụng đúng cách. Ảnh: Internet
Tin tưởng và phụ thuộc vào công nghệ của các nhà sản xuất là tâm lý của nhiều người tiêu dùng.
Sau khi đã đầu tử một khoản tiền không nhỏ để mua các thiết bị sử dụng công nghệ biến tần Inverter, hầu hết người dùng đều yên tâm cho rằng công nghệ này sẽ tiết kiệm cho mình kha khá tiền điện mỗi tháng. Nhưng trên thực tế, công nghệ Inverter nếu không sử dụng đúng cách cũng có thể là nguyên nhân gây tiêu tốn điện năng hơn một thiết bị công nghệ thường được sử dụng hợp lý, khoa học.
Vì thế, kể cả khi sử dụng các thiết bị công nghệ Inverter tiết kiệm điện năng, người dùng cũng nên bỏ thói quen dùng điện “vô tội vạ”. Hãy nhớ nguyên tắc Bật/Tắt triệt để các thiết bị điện khi không sử dụng và hình thành nó như một thói quen tiết kiệm cho mọi thành viên trong gia đình.
Ngoài ra, cũng nên sáng suốt khi lựa chọn các sản phẩm được dán mác tiết kiệm điện. Thực tế, trên thị trường hiện nay, nhiều thiết bị được quảng cáo có khả năng tiết kiệm từ 30-40% điện năng khi gắn với các đồ điện trong nhà. Thế nhưng, hầu hết đây là các thiết bị này chưa được kiểm định. Vì thế, nếu chọn dùng thậm chí còn tốn điện hơn vì đây cũng là các thiết bị sử dụng điện là nguồn năng lượng chính để duy trì hoạt động.
Tiết kiệm điện kiểu “nửa vời”
Thói quen của nhiều người hiện nay khi sử dụng các thiết bị điện là chỉ tắt thiết bị bằng điều khiển từ xa hoặc tắt trực tiếp trên thiết bị mà không rút hẳn thiết bị khỏi nguồn điện. Nhiều người quan niệm, khi thiết bị ngừng hoạt động nghĩa là sẽ không tiêu tốn điện năng nữa. Tuy nhiên, trên thực tế, khi thiết bị ở chế độ chờ (chế độ standby), hoặc chưa tách khỏi nguồn điện vẫn tiêu thụ một lượng điện năng nhất định. Do đó, muốn tiết kiệm điện hiệu quả, khi tắt các thiết bị nên rút hẳn thiết bị khỏi nguồn điện.
Bên cạnh đó, có nhiều gia đình chỉ quan tâm tiết kiệm điện cho máy điều hòa và tủ lạnh, 2 thiết bị tiêu tốn điện năng nhiều nhất mà quên rằng, trong gia đình còn rất nhiều thiết bị cũng “ngốn” điện không kém. Đáng kể là các lò vi sóng, lò nướng, quạt điện, TV. Các thiết bị này, nếu không chú ý khi sử dụng cũng sẽ khiến hóa đơn của các gia đình tăng lên một cách đáng kể.

Đèn bóng có tim , filament, là loại đèn mà đời sống bị giảm xuống phân nửa so với đèn compact , hơn nửa nó nuốt năng lượng điện lớn nhưng khả năng cho lượng ánh sáng,( thông lượng , light flux , đơn vị đo lường là lumen , viết tắc lm ) quá kém so với đèn compact là loại đèn phóng điện , discharge lamp, Cho nên trên khắp thế giới đèn filament bị loại bỏ , không cón sản xuất nửa
Hiện thời thì loại đèn LED ( Light Emitting Diode ) được dùng khắp nơi , nó dùng các Diode phát quang , tuy giá mắc hơn đèn compact nhưng đời sống dài hơn đèn compact gấp chục lần và nó không tùy thuộc vào số làn bật / tắt như đèn compact , nó không dùng thủy ngân Hg như đèn compact Một bóng đèn LED 10W cho một thông lượng, lamp flux là 800 lumen, tương đương với một bóng compact 60W đời sống khoảng 15000 giờ không tùy thuộc vào số lần bật / tắt Lúc bật đèn lên là đèn cho đủ ánh sáng ngay chớ không như đèn compact
Màu của ánh sáng đèn , ta gọi là Colour temperature , qui định bằng nhiệt độ Kelvin K , dùng trong nhà thì nên dùng loại WARM WHITE 2700K hoặc 3000K ( không có nghĩa là đèn có sức nóng 2700 hay 3000 K Ta nhìn kỹ khi mua đèn trên hộp bao bên ngoài có ghi các chi tiết kỹ thuật , thí dụ như sau

W : 10W
T ( Kelvin ) : 2700K Warm White
lumen (lm) : 810lm
t : 15000 h nếu bật sáng 2.7 h / ngày
cape : E 27 ( loại đuôi đèn để gắn vào chóa đèn )
E : là đuôi vặn ốc Edison
B : là đuôi có hai ngạnh như để cắm Bayonet vào súng
E và B có 2 cở 27 và 40 Khi đi mua đèn nhớ đem theo bóng cũ để so đuôi cở nào

Các đèn xanh đèn đỏ ( traffic lights ) ở các ngả tư giao thông dùng toàn đèn LED

Những tính năng của Google Chrome có thể bạn chưa biết

Khi Chrome được trình làng lần đầu tiên vào năm 2008, hãng Google hứa hẹn sẽ mang đến một trình duyệt web nhanh hơn và đơn giản hơn bao giờ hết.
Trải qua nhiều bản nâng cấp, Google Chrome giờ đây có nhiều tính năng được cải tiến, giúp người dùng lướt web hiệu quả hơn. Dưới đây là những tính năng ẩn của Chrome đáng để thử qua.
1. Xem lại password bị quên
Nếu đã thiết lập để trình duyệt Google Chrome nhớ tất cả mật khẩu đăng nhập của các trang web khác, thì quên một mật khẩu nào đó, Chrome có thể giúp xem lại mật khẩu đã lưu.
Hãy nhấn vào nút trình đơn Menu biểu tượng 3 dấu gạch ngang nằm ở góc trên bên phải màn hình, chọn Settings để vào trang thiết lập của Chrome, cuộn xuống dưới cùng rồi nhấn vào Show advanced settings.
Sau đó, vào mục Passwords and forms và nhấn vào liên kết Manage passwords. Tại đây, sẽ thấy danh sách tất cả mật khẩu các trang web đang được lưu trong Chrome. Có thể nhấn vào một trang web cần tìm và nhấn vào Show để hiển thị mật khẩu được lưu.
2. Xóa mọi dấu vết duyệt web
Chrome còn giúp xóa sạch mọi dấu vết sau khi lướt web và tính năng này đặc biệt hữu ích khi sử dụng một máy tính công cộng.
Vào Menu, chọn Settings và nhấn vào Show advanced settings ở dưới cùng. Trong mục Privacy, nhấn vào nút Clear browsing data… để xóa cookie, lịch sử duyệt web, dữ liệu ghi tạm và nhiều thông tin khác. Có thể chọn theo mốc thời gian giờ, ngày, tuần hoặc tháng để xóa.
img-1438823279-4
3. Mở trình Task Manager
Trình duyệt Chrome của Google cũng có trình quản lý tác vụ Task Manager riêng giống như của Windows. Có thể theo dõi các quá trình đang chạy hay các thẻ trình duyệt đang mở và đóng bất kỳ quá trình nào nếu có vấn đề.
Để mở Task Manager trong Chrome, hãy vào Menu, chọn More tools rồi chọn Task Manager. Cũng có thể nhấn tổ hợp phím tắt Shift-Esc để mở Task Manager.
Trong cửa sổ vừa xuất hiện, có thể chọn các quá trình hay thẻ chiếm quá nhiều tài nguyên hệ thống và nhấn nút End process để đóng chúng lại.
4. Tìm kiếm bằng giọng nói
Để khởi hoạt tính năng OK Google để tìm kiếm bằng giọng nói trong Chrome, vào Menu và chọn Settings để vào trang thiết lập của Chrome. Sau đó, trong mục Search, đánh dấu vào ô Enable ‘OK Google’ to start a voice search.
img-1438823279-5
5. Chọn giao diện khác
Các mẫu giao diện (theme) cho Chrome sẽ giúp mang lại một diện mạo mới cho trình duyệt, khiến cho người dùng đỡ nhàm chán. Có thể thay đổi theme của Chrome để có phông nền, trình đơn, các nút nhấn, thanh địa chỉ và thậm chí khung cửa sổ đẹp hơn.
Trước hết, vào Menu, chọn Settings rồi nhấn nút Get themes trong mục Appearance. Sau đó, sẽ được dẫn đến cửa hàng Chrome Web Store và lựa chọn giao diện theo ý muốn. Có thể tìm kiếm theme theo mức đánh giá (rating) hoặc theo thể loại (category).
6. Tắt tiếng các trang web gây ồn ào
Trình duyệt tự động phát nhạc hoặc video là một trong những nhược điểm gây khó chịu nhất cho người dùng khi lướt web. Để tắt âm thanh các thẻ “gây ồn ào” này cần phải nhập cụm từ chrome://flags/#enable-tab-audio-muting vào thanh địa chỉ trong Chrome rồi nhấn Enter, sau đó nhấn chọn liên kết Enable ở bên dưới mục Enable tab audio muting UI control đang được bôi màu vàng.
Kể từ lúc này, có thể tắt tiếng các thẻ bằng cách nhấp vào biểu tượng âm thanh trên thẻ hoặc bằng cách nhấp chuột phải vào thẻ rồi chọn Mute.
7. Kiểm tra tính bảo mật của website
Biểu tượng nhỏ bên trái của thanh địa chỉ web URL cho biết khá nhiều thông tin. Ví dụ, nó sẽ chuyển sang màu xanh lá đối với các kết nối HTTPS an toàn. Có thể nhấp chuột vào đó để xem các tập tin cookie mà trang web này để lại trên máy của mình. Khi chuyển sang thẻ Connection trong cửa sổ pop-up này, thông tin bảo mật của website sẽ xuất hiện và bạn có thể kiểm tra trước khi vào website đó.
8. Dùng phím tắt
Nếu muốn sử dụng Chrome nhanh hơn, hãy dùng một số phím tắt (keyboard shortcuts).
Ví dụ, tổ hợp phím Ctrl + W dùng để đóng thẻ hiện hành. Khi nhấn Ctrl + H, có thể xem lịch sử duyệt web gần đây của mình và tổ hợp phím Ctrl + F dùng để tìm kiếm trong trang web đang mở.
Có thể xem danh sách đầy đủ các phím tắt có sẵn trong trang trợ giúp của Google Chrome.

Lấy nét khi chụp ảnh bằng iPhone

Hầu như lý do khiến ảnh chụp bằng iPhone không đẹp là vì người chụp không lấy nét đúng cách.
Nếu muốn chụp ảnh đẹp bằng iPhone thì trước hết phải kiểm soát được những gì iPhone đang tập trung lấy nét và nói chung việc này rất dễ làm.
1. Chạm để lấy nét
Tính năng tự động lấy nét (autofocus) của camera trên iPhone hoạt động khá tốt khi lấy nét khuôn mặt, nhưng khi không có khuôn mặt nào thì camera sẽ luôn tập trung lấy nét vào vị trí trung tâm khung hình.
Trong màn hình camera của iPhone, khung màu vàng cho thấy thiết bị đang tập trung lấy nét vào vùng nào của cảnh. Tính năng tự động lấy nét sẽ đặt điểm lấy nét vào vị trí giữa của khung hình.
Trong ứng dụng Camera trên iPhone, chỉ cần chạm ngón tay vào màn hình ở vị trí muốn lấy nét và iPhone sẽ làm những bước còn lại. Những gì gần hay xa tiêu điểm (là điểm được lấy nét) sẽ trông không rõ nét hay mờ hơn.
2. Chỉnh độ sáng sau khi lấy nét
Ngoài độ nét, việc cân chỉnh độ sáng đúng cách khi chụp ảnh cũng rất quan trọng. Thuật ngữ “exposure” dùng để chỉ ảnh chụp sáng hay tối đến cỡ nào. Trên iPhone, độ sáng của ảnh chụp có liên quan đến điểm lấy nét.
iPhone sẽ tự động thiết lập độ sáng tùy theo vị trí chạm để lấy nét. Nếu chạm để lấy nét vào một vùng sáng của cảnh chụp, camera sẽ bảo đảm vùng đó của cảnh có được độ sáng đúng mức. Tương tự, nếu chạm để lấy nét vào một vùng tối của cảnh, độ sáng sẽ được ấn định cho vùng đó của ảnh.
Sau khi chạm vào màn hình để chọn tiêu điểm, chỉ cần lướt ngón tay lên hay xuống màn hình để điều chỉnh độ sáng “exposure” cho phù hợp. Khi lướt ngón tay, sẽ thấy biểu tượng mặt trời màu vàng di chuyển lên hay xuống thanh trượt độ sáng “exposure” cạnh khung màu vàng lấy nét.
Khi điều chỉnh độ sáng “exposure”, hãy cố giữ sao cho không có phần nào của cảnh chụp bị hoàn toàn trắng hay hoàn toàn đen, nếu không camera sẽ không chụp được chi tiết nào cả trong những vùng này.
3. Nhấn giữ để khóa nét
Ngay cả khi đã chạm vào màn hình để thiết lập điểm lấy nét, nếu có gì thay đổi trong cảnh chụp thì camera có thể sẽ tự động điều chỉnh điểm lấy nét và độ sáng. Chẳng hạn, nếu định điểm lấy nét vào chủ thể trong cảnh chụp, sau đó có ai đó đi ngang qua thì camera có thể sẽ điều chỉnh lại điểm lấy nét và độ sáng “exposure” vào người đó.
Để điều này không xảy ra, có thể khóa nét cho chủ thể bằng cách tắt hẳn tính năng tự động lấy nét. Khi đó, ngay cả khi phần còn lại của cảnh chụp có thay đổi thì chủ thể vẫn sẽ là điểm lấy nét.
Muốn vậy, hãy nhấn giữ vài giây vào vùng màn hình trên chủ thể muốn lấy nét. Khi đó sẽ thấy hiển thị dòng chữ AE/AF LOCK trong một khung màu vàng ở trên đầu màn hình. AE có nghĩa là Auto Exposure và AF là tự động lấy nét (Auto Focus).
Dù chức năng Auto Exposure đã được khóa khi nhấn giữ vẫn có thể lướt ngón tay lên hay xuống màn hình để điều chỉnh độ sáng mà không làm thay đổi tiêu điểm. Một khi đã khóa nét, điểm lấy nét vẫn còn nằm trong vùng đó của cảnh chụp dù có điều gì xảy ra đi nữa.
4. Không di chuyển máy sau khi đã lấy nét
Khi chạm vào màn hình iPhone để lấy nét tức là đang bảo camera lấy nét vào chủ thể ở ngay hay gần khoảng cách đó từ ống kính của camera. Chúng ta gọi khoảng cách này là mặt phẳng tiêu cự (focal plane). Tất cả những vật nào nằm trước hay sau mặt phẳng này đều có thể không rõ nét. Do đó, nếu đã chạm để lấy nét và sau đó thay đổi khoảng cách giữa camera với chủ thể thì vật đó có thể không còn rõ nét nữa bởi vì nó không còn nằm ở tiêu điểm đã ấn định.
Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi tiêu điểm đã được ấn định rồi sau đó người chụp lùi lại một vài bước. Câu trả lời là tất cả hình ảnh giờ đây sẽ bị mờ đi. iPhone nhận được lệnh để lấy nét ở một khoảng cách nào đó từ camera và giờ đây khoảng cách đã bị thay đổi.
Nếu phải đến gần chủ thể hay lùi xa hơn, hãy nhớ chạm một lần nữa để ấn định tiêu điểm trước khi nhấn nút “shutter button” để chụp ảnh.
Đừng quên là ngay cả khi bạn đứng yên thì chủ thể, chẳng hạn như một đứa bé năng động, cũng có thể đang di chuyển và khoảng cách điểm lấy nét có thể không còn áp dụng được nếu chủ thể này tiến gần hay xa camera hơn. Nếu điều này xảy ra, chỉ cần chạm lên màn hình một lần nữa để chỉnh lại tiêu điểm.

hinh2
5. Tránh những chủ thể quá gần
Thiết kế của camera iPhone không cho phép lấy nét những chủ thể được chụp rất gần. Camera trên các model iPhone 5s, 6 và 6 Plus không thể điều chỉnh điểm lấy nét nếu khoảng cách nhỏ hơn khoảng 7cm. Không nên tiến quá gần đến chủ thể, nếu không sẽ chỉ chụp được những ảnh rất mờ.
6. Dùng ống kính macro để chụp cận cảnh
Khi chụp macro cận cảnh, cần chụp chủ thể có khoảng cách gần hơn mức iPhone cho phép. Khi đó, cần phải gắn thêm một ống kính macro phụ kiện của hãng thứ ba vào iPhone. Các loại ống kính macro cho phép đặt ống kính rất gần với chủ thể và có thể chụp những chi tiết mà mắt thường không nhìn thấy được.
Bạn có thể sẽ phải chụp nhiều ảnh, chạm vào nhiều vùng khác nhau của cảnh, trước khi có được bức ảnh được lấy nét theo đúng ý muốn. Quan trọng là không được thay đổi khoảng cách giữa ống kính với chủ thể vì nếu có một thay đổi nhỏ nhất thì sẽ không lấy nét được phần muốn chụp.
7. Chỉnh độ sâu trường ảnh mỏng
Độ sâu trường ảnh hay khoảng rõ nét (depth of field) là một thuật ngữ mô tả mức độ rõ nét của cảnh chụp từ trước đến sau. Một ảnh có độ sâu trường ảnh dày sẽ có tất cả hay hầu hết các phần trong cảnh chụp đều rõ nét, từ các vật gần đến các vật xa.
Độ sâu trường mỏng khi chỉ một phần nhỏ của ảnh được rõ nét, còn những gì sau hay trước phần đó của ảnh bị mờ. Chỉnh độ sâu trường ảnh mỏng là một cách khá hay để làm mờ những phần không quan trọng của cảnh, chẳng hạn như những phần hậu cảnh gây khó chịu, trong khi vẫn giữ cho chủ thể chính được rõ nét. Điều này sẽ giúp nhấn mạnh thêm cho chủ thể chính, khiến nó trở thành quan trọng hơn trong bố cục của bức ảnh.
Chủ thể càng xa ống kính camera của iPhone, độ sâu trường ảnh càng dày và nhiều chi tiết của cảnh sẽ rõ nét. Ngược lại, chủ thể càng gần thì độ sâu trường ảnh càng mỏng.
Để ảnh chụp bằng iPhone có độ sâu trường ảnh mỏng, hãy để chủ thể càng gần iPhone càng tốt và để chủ thể chiếm lấy hầu hết khung hình. Nhớ đừng để gần quá nếu không sẽ không thể lấy nét được. Sau đó, hãy chạm để lấy nét vào chủ thể chính. Nếu dùng tính năng tự động lấy nét, kết quả có thể là phần hậu cảnh rõ nét trong khi chủ thể lại bị mờ.
Một điều khác phải nhớ ở đây là khoảng cách giữa chủ thể và phần hậu cảnh cũng ảnh hưởng đến độ sâu trường ảnh. Hậu cảnh càng xa chủ thể thì nó sẽ càng bị mờ hơn. Tóm lại, camera càng gần chủ thể và phần hậu cảnh càng xa chủ thể thì độ sâu trường ảnh sẽ càng mỏng.
8. Chỉnh độ sâu trường ảnh dày
Như đã đề cập ở trên, chủ thể càng xa camera thì độ sâu trường ảnh càng dày và nhiều phần của cảnh sẽ được rõ nét. Trong khi độ sâu trường ảnh mỏng thường cho ảnh trông tuyệt vời hơn nhờ phần hậu cảnh bị làm mờ, nhưng đây không phải luôn là điều mong muốn. Trong nhiều trường hợp, nhất là khi chụp phong cảnh, ai cũng muốn càng nhiều phần của cảnh được rõ nét càng tốt.
Bằng cách không chụp quá gần, ảnh có thể đạt mức độ sâu trường ảnh dày. Dù tiêu điểm trong các ảnh với độ sâu trường ảnh dày không quan trọng như hình ảnh với độ sâu trường ảnh mỏng, vẫn nên chạm để lấy nét phần quan trọng nhất của cảnh. Nó có thể dễ dàng thấy rõ ràng, nhưng một số phần của hình ảnh có thể hơi rõ nét hơn các phần khác trong loại ảnh chụp này.
9. Tránh làm rung máy
Trong điều kiện ánh sáng thấp, iPhone phải dùng tốc độ chậm hơn để có thể bắt đủ ánh sáng khi chụp ảnh. Không may là bạn thường làm camera bị rung khi phải cầm máy lâu hơn và kết quả thường là hình ảnh sẽ bị mờ hoàn toàn.
Để giảm bớt việc camera bị rung, nên cố gắng giữ cho máy được vững vàng. Giải pháp tốt nhất là dùng chân máy phụ kiện để giữ camera hoàn toàn ổn định khi chụp. Giải pháp thứ hai là cầm iPhone tựa vào một nơi chắc chắn, chẳng hạn như tường, cột đèn, khung cửa, thân cây, mặt bàn, nóc xe hơi, hàng rào hay thậm chí sàn nhà.
Nếu thực sự không có gì để đỡ cái iPhone thì hãy cố thở chậm lại nhằm tránh cơ thể cử động nhiều khi bấm nút chụp. Tìm thế đứng hay ngồi nào giúp cầm iPhone ổn định hơn. Thử quỳ gối trên đất hay cầm iPhone gần thân hơn là cầm với tay duỗi thẳng.
10. Dùng chế độ lấy nét thủ công
Đôi khi, dù có cố gắng đến đâu đi chăng nữa cũng không thể bắt camera lấy nét đúng điểm mình muốn. Ứng dụng Camera+ là một trong số các ứng dụng iPhone có chất lượng giúp kiểm soát thủ công hoàn toàn việc chụp ảnh bằng iPhone, trong đó có cả tính năng lấy nét thủ công.
Mặc định, Camera+ dùng tính năng lấy nét tự động nhưng có thể vô hiệu hóa tính năng này bằng cách chạm vào biểu tượng lấy nét hình vuông trong thanh màu xám nhạt ở đáy trái của màn hình.
Hãy trượt ngón tay qua trái hay phải trên thanh trượt khoảng cách tiêu cự nằm ngang trên nút chụp. Biểu tượng lấy nét hình vuông sẽ chuyển thành chữ M màu tím (M là từ viết tắt cho Manual Focus “lấy nét thủ công”). Trượt ngón tay về bên trái để lấy nét xa hơn (một biểu tượng phong cảnh sẽ hiển thị ở đầu thanh trượt) hay trượt về bên phải để lấy nét cận cảnh (một biểu tượng bông hoa sẽ hiển thị).
Khi dùng thanh trượt này, hãy chú ý màn hình đang cho thấy gì. Khi cho rằng đúng phần nào của cảnh đã rõ nét, chỉ cần nhấn nút chụp để chụp ảnh. Để chuyển về chế độ lấy nét tự động, hãy nhấn nút Auto ở phía trái của thanh trượt tiêu cự.

Sửa lỗi màn hình đen của Windows 8 

Dù Window 10 đã ra mắt chính thức vài tháng nay nhưng Windows 8 vẫn được nhiều người ưa thích vì giao diện mượt mà và có những tính năng bắt kịp xu hướng mới. Có điều người dùng Windows 8 vẫn thường gặp lỗi màn hình đen khi khởi động.
Lỗi màn hình đen khi khởi động không phải do virus mà là do chính tính năng khởi động nhanh Fast Startup của Windows 8. Với việc kích hoạt mặc định tính năng Fast Startup, Windows 8 sẽ khởi động máy nhanh hơn. Nguyên lý là mỗi khi tắt máy thì hệ thống không tắt hoàn toàn mà các driver và phần lõi (kernel) sẽ tự động được lưu sẵn trong bộ nhớ (tác vụ mà người ta gọi là “tắt lai”, hay Hybrid Shutdown), từ đó làm cho máy khởi động nhanh hơn.
Thế nhưng, tính năng này lại có nhược điểm là thường khiến cho một số máy sử dụng Windows 8 bị đen màn hình khi khởi động.
Thực ra, để loại bỏ màn hình đen, chỉ cần tắt Fast Startup với 5 bước.
Bước 1: Hãy tìm cách ngắt nguồn để khởi động lại. Có thể dùng cách giữ nút nguồn một lúc để máy tự tắt rồi bật lại.
Bước 2: Sau khi máy khởi động lại, click vào Control Panel ở ngoài màn hình Desktop (hoặc có thể mở trong Start menu).B1
Bước 3: Trong Control Panel hãy vào mục Power Options, rồi từ đó vào đường dẫn Choose what the power buttons do bên trái.

B2
Bước 4: Click vào đường dẫn Change settings that are currently unavailable.B4
Bước 5: Click bỏ chọn Turn on fast startup (recommended) ở phía dưới và bấm Save changes rồi khởi động lại máy là được.

B5

Điện thoại di động.

Điện thoại di động.

Bài này có lẽ nhiều người đã đọc qua, nhưng có thể không nhớ dùng tới .
Vậy nếu ai có xữ dụng ĐTDĐ xin đọc và nhớ biết đâu sẽ có lúc cần thiết !!
Có thể bạn chưa biết hết về chiếc điện thoại di động của mình.
Chiếc điện thoại di động (ĐTDĐ) ngày nay đã trở thành một điều cần thiết cho mỗi người chúng ta trong sinh hoạt hàng ngày. Thế nhưng, khi có một chiếc ĐTDĐ người ta chỉ biết 2 công dụng chính là nhận cuộc gọi hoặc gọi đi, cùng lắm là “lướt” Web, chơi game, chat với bạn bè mà thôi …
Theo ước tính, toàn thế giới hiện có đến khoảng 4,5 tỷ người dùng ĐTDĐ, nhưng số người hiểu cho hết những công dụng của chiếc điện thoại có lẽ chỉ khoảng 10% số người sử dụng! Một số xử dụng đó sẽ giúp chúng ta “thoát hiểm” một cách ngoạn mục, nếu ta biết được những “tuyệt chiêu” của chiếc ĐTDĐ.
Trường hợp phổ biến nhất là lúc cần gọi, hay đang gọi ĐTDĐ lại báo… hết pin!

Đừng hốt hoảng khi bạn gặp trường hợp này ở những nơi không thể sạc pin. ĐTDĐ nào cũng được thiết kế với lượng pin dự trữ, tương đương với 50% dung lượng pin khi được sạc đầy. Vấn đề là biết được cách nào để khởi động nguồn pin dự phòng đó.
Đơn giản thôi, chỉ cần bấm: *3370# thì bạn sẽ thấy pin của bạn lại đầy 50% lằn vạch báo dung lượng… Lúc đó, bạn có thể tiếp tục các cuộc gọi ít ra trong vài tiếng đồng hồ nữa! Xin nhắc lại, chỉ cần 6 động tác trên bàn phím, khởi đầu là dấu hoa thị (*), tiếp đến là 4 chữ số (3370) và kết thúc với dấu thăng (#): điện thoại của bạn sẽ báo đang có 50% dung lượng!
50% là phần năng lượng dự trữ trong máy điện thoại gọi là “Third Hidden Battery Power” để điều hành bộ phận báo hết pin của máy và lưu trữ các dữ liệu như ngày giờ, danh sách phone book… Khi bạn sạc lại pin, lượng pin dự trữ sẽ đầy lại trước khi lượng pin của máy được sạc đầy.

Ở Mỹ số Điện Thoại cấp cứu là 911 nhưng bạn hãy nhớ
– số điện thoại cấp cứu trên toàn thế giới là 112, số này được tất cả các ĐTDĐ công nhận.

Nếu chẳng may bạn đi lạc vào rừng, trượt chân trên núi tuyết, bị lạnh cóng ở Bắc Cực, hay bất cứ một nơi nào đó, nếu không có ai cứu thì bạn sẽ chết. Hãy bình tĩnh bấm số 112 trên điện thoại di động của bạn.
Khi bạn bấm số 112, ĐTDĐ của bạn sẽ tự động tìm bất cứ mạng khẩn cấp nào hoặc những số cấp cứu nào gần nhất, rồi tự động nối mạng cho bạn với đường dây đó. Điều thú vị là con số cấp cứu 112 này có thể thao tác ngay cả khi bàn phím đang bị khóa mà bạn không biết mật mã để mở ra.
Bạn cứ thử đi, nhưng ngay khi máy thông thì phải ngắt cuộc gọi, kẻo lực lượng cấp cứu sẽ tìm đến bạn đấy !
Trường hợp xe hơi của bạn có chìa khóa điện tử (tức là loại chìa khóa bấm để mở cửa hay khóa cửa xe) mà bạn sơ ý bỏ quên chìa khóa trong xe, rồi xe tự động khóa cửa lại, hoặc bạn làm mất chìa khóa xe. Bạn chớ vội lo.

Nếu bạn có một chìa khóa điện tử phụ đang cất ở nhà thì bạn nên dùng ĐTDĐ của bạn gọi về nhà cho thân nhân của bạn, để nhờ người nhà giúp bạn mở cửa xe theo các bước như sau:
– Bước 1: Bạn để điện thoại di động của bạn gần sát cửa xe của bạn.
– Bước 2: Bảo người nhà lấy chìa khóa điện tử của xe để sát vào điện thoại di động của họ, và bấm nút mở xe.
– Bước 3: Khi người nhà bấm nút mở cửa xe, thì xe của bạn dù đang ở một thành phố nào đi nữa, sẽ được mở cửa.

Nếu chìa khóa xe bạn để quên trong xe thì bạn tiếp tục lái bình thường. Nhưng trong trường hợp bạn đã bị mất chìa khóa, thì sau khi mở được cửa xe theo cách trên, bạn có thể rút dây điện nối ở phần start cho nổ máy xe, và chạy tạm đến chỗ thợ làm chìa khóa để làm chìa khóa phụ !

Mỗi ĐTDĐ đều có “số căn cước” (serial number) hay còn gọi là ID của máy.
Bạn cần làm ngay sau khi đọc bài này.

Hãy bấm các phím *#06#
(xin nhắc lại: hoa thị (*), dấu thăng (#), hai số 06 và kết thúc bằng dấu thăng (#)… lập tức màn hình điện thoại sẽ hiện lên một hàng số gồm 15 con số nối tiếp nhau. Đây là số căn cước của máy. Bạn phải ghi 15 số nầy vào cuốn sổ, hay một miếng giấy bỏ riêng trong bóp của bạn để khi cần có thể lấy ra.

Trong trường hợp bạn bị mất máy điện thoại, hãy gọi cho công ty đang cung cấp dịch vụ nối mạng. Ở Việt Nam có các công ty như Mobifone, Vinaphone, Viettel, FPT… Thông báo cho họ biết số căn cước của máy. Công ty sẽ khóa ngay điện thoại của bạn, và kẻ nào lấy chiếc điện thoại đó cũng không thể sử dụng được. Nếu khi bạn tìm lại được điện thoại thì nhớ gọi cho công ty cung cấp dịch vụ để mở khóa, và bạn tiếp tục sử dụng.

Nếu bạn bị mất điện thoại di động, và nghi có kẻ đang sử dụng máy của bạn, bạn chỉ cần mang số Serial Number gồm 15 con số này đến báo cho cảnh sát. Ở Việt Nam thì không biết như thế nào, nhưng ở Mỹ và các nước tiên tiến khác thì cảnh sát và ngành An ninh Viễn thông sẽ dùng vệ tinh theo dõi số Serial Number để biết máy của bạn đang ở địa chỉ nào, và cảnh sát sẽ đến đó lập biên bản tịch thu máy, và người sử dụng máy của bạn sẽ bị mời về văn phòng cảnh sát để lấy lời khai, và đưa ra tòa xét xử.
Nhiều trường hợp người đang sử dụng đã mua của một kẻ khác nên cảnh sát đã phanh phui được cả một đường dây tội phạm trộm cắp điện thoại. Nếu bạn đi ra Chợ Trời (Flea Market) để mua lại ĐTDĐ đã qua sử dụng, hãy nhớ bấm phím *#06# để lấy ra hàng 15 con số. Yêu cầu người bán ký nhận có bán cho bạn cái máy điện thoại với hàng số đó để nhỡ có ai đi truy tìm thì bạn không phải là người ăn cắp!
***

Làm thế nào để biết nguồn gốc nơi sản xuất ĐTDĐ của bạn? Hãy đếm từ trái qua phải trên dãy số gồm 15 con số của Serial Number.
Tại con số thứ 7 và thứ 8, bạn sẽ biết quốc tịch nơi sản xuất ra chiếc máy điện thoại của bạn đang sử dụng:
– Nếu số hàng 7 và 8 là số 02 hoặc 20 thì máy điện thoại của bạn được sản xuất tại Trung Cộng, điều này có nghĩa là chất lượng của nó khá tệ, không bảo đảm!
– Nếu hai số đó là số 08 hoặc 80 thì máy điện thoại của bạn được sản xuất tại Đức (Germany) nên chất lượng bảo đảm rất tốt.
– Nếu hai số này là 01 hoặc 10 thì máy điện thoại của bạn được sản xuất tại Phần Lan (Finland) theo tiêu chuẩn Âu Châu nên rất tốt.
– Nếu hai số kia là 13 thì đáng buồn cho bạn vì máy của bạn được sản xuất tại Azerbaijan với phẩm chất rất tệ ngang với… hàng mã để đốt cúng cô hồn!

Nhiều người mua nhầm máy điện thoại có số 13 của Azerbaijan hay số 02 hoặc 20 của TC nên khi sử dụng đã bị nổ, cháy khi sạc pin. Để tránh những trường hợp này, nên bấm số Serial Number của máy để biết xuất xứ sản xuất trước khi mua!
– Nếu hai số ở hàng thứ 7 và thứ 8 là hai số 00 tiếp nhau thì chắc chắn máy ĐT Di Động của bạn được sản xuất ngay chính quốc gia phát minh ra nó.
Ví dụ: iPhone có số 00 là do Apple của Mỹ sản xuất; hoặc Galaxy có hai số 00 là do chính hãng Samsung của Nam Hàn sản xuất.
***
Trên đây là những lượm lặt nho nhỏ, mà nhiều người sử dụng ĐTDĐ hầu như không bao giờ để ý đến. Bây giờ biết rồi nên cũng chưa muộn phải không bạn!!!

Mẹo hay cho iPhone có thể bạn chưa biết

Sử dụng một cách “thông minh” để vừa nâng cao hiệu quả sử dụng vừa bảo vệ tuổi thọ cho máy.hinh 2
Dùng ký tự có dấu trọng âm
Chạm vào và giữ một ký tự để xem các ký tự thay thế. Sau đó, chọn ký tự bạn muốn (hình 1).
Nói thay vì nhập
Chạm vào biểu tượng giọng nói trên iPhone trên bàn phím và đọc tin nhắn của mình (kể cả dấu câu), sau đó chọn Done.
Gửi ảnh trong tin nhắn
Vào biểu tượng máy ảnh, chọn một hoặc nhiều ảnh sẽ chia sẻ, sau đó chọn Send (hình 2).
Chụp ảnh trong khi quay video
Khi đang quay video, hãy chạm vào nút chụp để chụp nhanh ảnh mà không làm gián đoạn cảnh quayhinh 3
Tăng cỡ chữ
Để đọc dễ dàng hơn, có thể tăng cỡ chữ lớn hơn trong các ứng dụng như mail, lịch, ghi chú, cài đặt và các ứng dụng khác. Truy cập Settings > Display & Brightness > Text Sizehinh 4
Đặt lịch Không Làm phiền
Chế độ Không Làm phiền (Do not disturb) sẽ tắt tiếng các cuộc gọi và báo khi iPhone được khóa. Đặt lịch qua đêm trong Settings > Do not disturb và tận hưởng giấc ngủ ngon của mình. Báo thức sẽ vẫn đổ chuông.

Lợi & hại của nhu liệu cài sẵn

Ngoài cấu hình phần cứng, có thể bạn sẽ gặp hệ điều hành cài sẵn là “Free DOS”, nghĩa là máy chưa có cài bất kỳ hệ điều hành hay nhu liệu nào, cũng là cách mà doanh nghiệp giảm giá bán. Nhưng với nhiều desktop cũng như laptop của Dell, Lenovo, HP… nhiều model có kèm sẵn hệ điều hành bản quyền. Vấn đề ở đây là ngoài hệ điều hành cài sẵn còn có rất nhiều ứng dụng được cài sẵn (bloatware). Chúng có thể có ích, có thể thừa, nhưng chắc chắn chúng chiếm dụng bộ nhớ, chiếm dụng ổ cứng lưu trữ và ít nhiều ảnh hưởng đến tốc độ chung của hệ thống. Nhưng tác động của bloatware là như thế nào? Có bao nhiêu bloatware cài đặt sẵn? Bloatware nào có lợi, có hại?…
Trước khi tìm hiểu những vấn đề trên, đầu tiên hãy đứng ở góc nhìn nhà sản xuất để xem tại sao họ lại phải cài sẵn bloatware lên máy bán ra, loại nhu liệu nào mà họ cài và chúng ta có thể làm gì với những nhu liệu ấy.
Tại sao phải cài bloatware?
Các nhà sản xuất dĩ nhiên sẽ nói rằng họ cài sẵn những gì tinh túy nhất của họ lên máy, như là giá trị cộng thêm, để người dùng có thêm nhiều chọn lựa hơn. Nhưng thực tế thì hầu như không như vậy. Nhiều nhu liệu cài sẵn đóng vai trò như là một phần thỏa thuận thương mại giữa nhà phát triển nhu liệu và nhà sản xuất máy tính. Có thể là nhà sản xuất máy tính sẽ được nhận chi phí nào đó để cài sẵn nhu liệu lên, hoặc có thể là thỏa thuận chia sẻ doanh thu: ví dụ nếu người dùng register tài khoản trên một nhu liệu bảo mật nào đó thì nhà sản xuất máy tính nhận được một khoản hoa hồng. Tóm lại, đó là cách mà nhà sản xuất máy tính kiếm thêm tiền.
Trong khi bloatware phần nhiều bị cho là nhu liệu gây khó chịu với người dùng thì những bàn cãi xoay quanh vụ Lenovo Superfish cho thấy phần nhu liệu cài sẵn cũng có thể tạo ra lỗ hổng bảo mật. Superfish là một loại nhu liệu “bơm” quảng cáo vào các công cụ tìm kiếm web và các trang khác. Cũng với mục tiêu quảng cáo, Superfish cũng đã chỉnh cho các kết nối web SSL không còn tính bảo mật cao như nguyên gốc vì thêm vào hệ thống một thành phần thăm dò. Cuối cùng, Lenovo ngoài việc buộc phải xin lỗi người dùng mà còn cung cấp cho người dùng một công cụ để gỡ bỏ Superfish, và nhiều nhu liệu bảo mật cũng nhận diện và loại bỏ Superfish.
Cho dù bloatware có nguy hiểm hay không thì chắc chắn một điều là chúng gây phiền nhiễu và chiếm dụng tài nguyên hệ thống. Đề xuất: một PC mới không cần những nhu liệu không có ích. Nhưng cần biết nhu liệu nào gỡ bỏ an toàn và nhu liệu nào đừng nên đụng đến để có cách “đối phó” với chúng.
Nhu liệu bảo mật
Đây là loại bloatware “khó xử” nhất, vì các nhà sản xuất laptop có thể kiếm bộn tiền nếu bạn nâng cấp từ bản dùng thử (trial) lên tính phí. Thẳng thắn mà nói thì phần lớn thời gian dùng thử của phần nhu liệu bảo mật miễn phí không đáng dùng. Chưa kể khả năng bảo vệ kém, chúng còn rất phiền hà.
Ngay vừa bật máy lên, chúng đòi kích hoạt tài khoản. Lúc ấy, có lẽ bạn sẽ cảm thấy máy tính của mình an toàn vì sự hiện diện của chúng. Nhưng vài nhu liệu liên tục xuất hiện mỗi khi gắn một thiết bị lưu trữ USB vào (cho đến khi bạn phải tắt cửa sổ ấy đi), và trong trường hợp tồi tệ hơn, bạn sẽ liên tục nhận được cảnh báo bất kỳ khi nào nó nhận diện một thiết bị mới kết nối vào mạng nội bộ.
Chính những nhu liệu bảo mật ấy đôi lúc cũng gây hại cho nhu liệu khác. Có vài trường hợp bloatware này không cho cài đặt các nhu liệu đo điểm (benchmark) và game trên Steam mà không hề thông báo lý do, khiến bạn phải mất thời gian mò mẫm tìm cách khắc phục.
Trừ khi đã kích hoạt tài khoản đăng ký nhu liệu bảo mật nào đó cài sẵn trên máy, còn không, hãy ưu tiên thẳng tay gỡ bỏ nó. Sau đó, cần tải về một công cụ bảo mật thay thế khác.
Cần lưu ý: không nên để hai chương trình bảo mật chạy đồng thời. Bỏ tiền ra mua bản quyền một nhu liệu bảo mật nào đó là cách bảo vệ máy tốt nhất chống lại virus. Hiện thời, Norton Internet Security và Kaspersky Internet Security được đánh giá cao nhưng phải mua. Còn nếu muốn miễn phí, dùng thử Avast Free Antivirus 2015 cũng rất tốt.
Khi đã tải về được bộ nhu liệu phòng chống virus thay thế, có thể an toàn gỡ bỏ bloatware. Cách gỡ bỏ tốt nhất là qua chương trình Programs and Features trong Windows 8/8.1, hoặc Add/Remove Programs trong Windows 7. Có thể cũng cần gỡ bỏ vài thành phần kèm theo khác thì mới gỡ hết được bloatware bảo mật. Một khi đã gỡ bỏ hết thì mới nên cài nhu liệu mới vào.
Ứng dụng Modern UI
Nếu thường dùng giao diện Modern UI Start của Windows 8.1 sẽ thấy ngay được có vài ứng dụng cài sẵn ở đây. Thông thường, những ứng dụng kiểu này không mấy phiền phức: chúng không chạy tự động hay ảnh hưởng gì đến ứng dụng khác, nhưng chúng lại chiếm dung lượng lưu trữ.
Những ứng dụng này cũng không có trong danh sách Add/Remove Programs nên bạn không thể vào đây để gỡ bỏ chúng được. Đơn giản, bạn chỉ việc nhấp chuột phải vào chúng và chọn Uninstall, chúng sẽ biến mất.
Các dịch vụ và tiện ích của hãng
Các nhà sản xuất PC thường cài sẵn hàng chục tiện ích cộng thêm lên máy. Một số giúp dùng máy tính dễ hơn, nhưng số khác lại hướng bạn đến đăng ký dịch vụ tính tiền, như lưu trữ đám mây. Một số dịch vụ khác, như các thanh toolbar cho trình duyệt làm thay đổi engine tìm kiếm mặc định và trang chủ (các nhà sản xuất máy tính được trả tiền để làm điều này).
Khó khăn ở đây là giữa đám nhu liệu khó chịu ấy, vẫn có những ứng dụng rất hữu ích không nên gỡ bỏ. Cách tốt nhất là vào Programs and Features trong Windows 8 hoặc Add/Remove Programs trong Windows 7 để “xử lý” chúng. Sắp xếp danh sách ứng dụng theo nhà sản xuất để có thể nhận diện rõ ràng đâu là ứng dụng của nhà lắp ráp máy tính. Có thể an tâm gỡ bỏ mọi thứ nếu muốn trong danh sách này, trừ những Driver ở mục tiếp theo.
Driver – trình điều khiển
Nhu liệu trình điều khiển mà chúng ta quen gọi là driver hết sức hữu ích và giúp cho máy tính hoạt động chính xác, nên đừng gỡ bỏ driver nào ra cả. Những driver phổ biến nhất thường từ những thương hiệu như Realtek, AMD, NVIDIA, Intel, Qualcomm và Broadcom, nhưng cũng còn tùy vào từng dòng máy.
Cũng nên cẩn thận với những driver cho từng thiết bị riêng biệt, như driver cho bàn phím laptop, để bảo đảm những cụm phím tắt hoạt động được, như phím tăng/giảm âm lượng laptop, nút chỉnh độ sáng màn hình, đóng/mở khay đĩa quang…
Cuối cùng, hãy chú ý đến nhu liệu cập nhật driver. Chương trình này sẽ tự động tải về những driver bản mới nhất và tự động cập nhật hệ thống.
Link và shortcut
Với một máy mới, bạn sẽ gặp ngay rất nhiều bookmark khác nhau, các biểu tượng shortcut trên desktop và bộ cài đặt nhu liệu dùng thử. Nhìn chung, đống link và shortcut này không ảnh hưởng gì nhưng chúng cũng chiếm dụng đĩa lưu trữ. Có thể xóa nếu thấy chúng không cần thiết.
Cẩn thận với factory reset
Hầu hết laptop có bloatware để chuyển máy tính về trạng thái như mới khi mua, mà ta thường gọi là factory reset. Hãy cẩn thận dữ liệu cá nhân khi chọn dùng công cụ này. Một cách khác an toàn hơn là tạo một ảnh đĩa cho máy tính, sử dụng công cụ tạo ảnh đĩa như Acronis True Image.
Cài nhu liệu “sạch”
Nhu liệu miễn phí cũng có thể như “rác rưởi” mà nhà sản xuất máy tính muốn cài sẵn lên PC bán ra, với nhiều ứng dụng cố tình cài thêm các thanh toolbar lên trình duyệt mặc định. Do đó, để cài ứng dụng miễn phí tránh được tình trạng trên, nên dùng dịch vụ Ninite (www.ninite.com). Đây là dịch vụ tự động tải về và cài những nhu liệu miễn phí, không có spyware.
Thử nghiệm tốc độ
Bạn cũng muốn biết bloatware ảnh hưởng thế nào đến tốc độ của máy. Để kiểm tra, mỗi laptop được chạy benchmark hai lần: lần đầu với bloatware và lần thứ hai không có bloatware.Nhìn chung, bloatware không ảnh hưởng nhiều đến tốc độ máy, chỉ trừ có chút khác biệt ở máy Acer E3-111. Tuy nhiên, cần lưu ý là bloatware thường chạy ở trạng thái chờ (idle) trong khi máy tính đang chạy các ứng dụng khác. Và ngay khi PC ở trạng thái chờ thì bloatware lại bắt đầu chạy, mà tệ nhất là McAfee LiveSafe ngốn hết 70% tài nguyên CPU ở một trong 5 laptop trên (để quét virus).
Nhưng thời gian khởi động máy lại bị ảnh hưởng nhiều bởi bloatware vì chúng được chạy ở chế độ nền, chiếm nguồn tài nguyên quý giá và tốn thời gian người dùng. Khi xóa bloatware thì thời gian khởi động cải thiện rất nhiều.
Bloatware rõ ràng là vấn đề lớn đối với máy tính chạy Windows. Nhìn chung, tốc độ không ảnh hưởng nhiều khi chạy những ứng dụng đòi hỏi CPU hoạt động nặng, nhưng ngay khi máy vào trạng thái chờ thì có vài bloatware bắt đầu chiếm dụng tài nguyên hệ thống.
Trên hết, có đến vài GB dung lượng bị bloatware chiếm dụng trên vài máy, và nhiều bloatware còn ngốn rất nhiều bộ nhớ RAM quý giá. Thời gian khởi động máy cũng bị ảnh hưởng nhiều vì máy phải tải chúng ngay từ đầu. Do vậy, không ngoài dự đoán, những laptop cấu hình thấp sẽ bị bloatware ảnh hưởng nhiều nhất. Những CPU tiết kiệm điện năng không thể chạy tốt được những ứng dụng cộng thêm này, khiến toàn hệ thống chạy ì ạch.
Nhưng cho dù PC của bạn có mạnh đến đâu đi nữa thì bloatware là dạng nhu liệu gây bực mình nhất, và có thể chúng khiến cho máy chứa thêm nhiều rác. Tốt nhất là nên cẩn thận xóa những ứng dụng không cần thiết để tăng dung lượng ổ cứng và RAM.hinh 3

Nâng cấp lên Windows 10 File Office bị lỗi, sửa thế nào?

Sau khi nâng cấp từ Windows 7/8 lên Windows 10, nhiều người sử dụng gặp phải trường hợp lỗi như sau: các file văn bản Office 2013 không mở được, đồng thời hiển thị các lỗi sau:
Trên Microsoft Word: “Word experienced an error trying to open the file”
Trên Microsoft Excel: “This file is corrupt and cannot be opened”
Và với PowerPoint là “The application was unable to start correctly” hoặc “PowerPoint found a problem with <tên file>” hoặc “Sorry, PowerPoint can’t read <tên file>”
Nguyên nhân gây lỗi:
Thực tế, lỗi này xảy ra khi Office đang cố mở file văn bản trong chế độ Protected Mode, hoặc khi chương trình mở kèm những file đính kèm trong Outlook, hoặc những file không có nguồn gốc rõ ràng.
Cách giải quyết:
Hãy chạy file này, hoặc thử một trong hai cách dưới đây:
Cách 1:
Mở Command ở dưới quyền Administrator, rồi gõ lệnh sau vào:
icacls “%programfiles%\Microsoft Office 15” /grant *S-1-15-2-1:(OI)(CI)RX
Nhấn Enter để thực thi lệnh, và sau đó mở lại file văn bản, Office sẽ không còn hiện tượng lỗi như trên nữa.
Cách 2:
Nếu cách trên không giúp giải quyết vấn đề thì hãy thử theo cách sau: mở Control Panel > Programs > Uninstall a program hoặc Programs and Features, chọn ứng dụng Office tương ứng > Change > Online Repair và click vào phần Repair.
Nếu muốn trở lại hệ điền hành cũ
Vì lý do gì đó, sau khi nâng cấp lên Windows 10 mà không ưng ý,
Hãng Microsoft vừa phát hành bản Windows 10 chính thức hôm 29/7 cùng lúc tại 190 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới. Tuy nhiên, giống như bất kỳ sản phẩm nào mới ra mắt, Windows 10 cũng có những khiếm khuyết nhất định.
Nếu vừa “lên đời” Windows 10 nhưng cảm thấy không ưng ý và muốn quay về sử dụng hệ điều hành Windows 7 hay 8.1 vốn đã quen thuộc trước đây, có thể áp dụng những bước sau để quay lại hệ điều hành Windows 7 hay 8.1 quen thuộc.
Chuẩn bị
Microsoft cho phép người dùng thời hạn một tháng để quay lại Windows 7 hay Windows 8.1 sau khi lên Windows 10. Vì vậy, hãy cân nhắc và quyết định trước khi tùy chọn này biến mất.
Bước đầu tiên cần thực hiện là sao lưu lại mọi thông tin cần thiết. Thay đổi hệ điều hành là một việc lớn và dữ liệu có thể bị mất nếu xảy ra sự cố trong quá trình cài đặt. Có thể dùng ổ cứng gắn ngoài, ổ lưu trữ USB hay các dịch vụ lưu trữ đám mây như OneDrive, Google Drive, Dropbox để sao lưu.
Sau khi đã tạo bản sao các tài liệu cá nhân, video, hình ảnh hay các dữ liệu quan trọng khác, giờ đây bạn có thể bắt tay vào việc quay về hệ điều hành Windows quen thuộc.Dùng tính năng Update & Security
Khi cài Windows 10 vào một PC đang chạy Windows, phiên bản cũ sẽ được lưu vào một thư mục có tên là Windows.old. Điều này khiến cho dung lượng ổ cứng máy tính bị chiếm nhiều không gian, nhưng ngược lại sẽ giúp cho người dùng có thể khôi phục lại phiên bản Windows cũ bất cứ khi nào họ muốn.thể khôi phục lại phiên bản Windows cũ bất cứ khi nào họ muốn.hinh 1
Để bắt đầu khôi phục, hãy nhấn vào trình đơn Start Menu trong Windows 10 rồi chọn mục Settings. Trong đó, sẽ thấy một tùy chọn là Update & Security và hãy nhấn vào đó.hinh 2
Trong trang tiếp theo vừa xuất hiện, sẽ thấy một danh sách các tùy chọn ở bên trái. Hãy nhấn vào tùy chọn Recovery và một khung sẽ xuất hiện ở bên phải với nhiều tùy chọn. Hãy nhấn vào mục “Go back to Windows x” với thông số x sẽ là Windows 7 hay 8.1 tùy vào phiên bản Windows mà bạn đã sử dụng trước khi nâng cấp lên Windows 10. Tiếp theo, hãy nhấn vào nút “Get Started” ở bên dưới để bắt đầu quá trình khôi phục. Nếu đang sử dụng laptop, cần phải kết nối adapter vào nguồn điện để thực hiện công việc này.

hinh 3

Một màn hình xanh xuất hiện và hỏi lý do tại sao cần trở về OS cũ (go back). Hãy dành chút ít thời gian để hoàn thành bước này nhằm cung cấp cho Microsoft những thông tin cần thiết về trải nghiệm Windows 10 của người dùng. Sau đó, hãy nhấn nút Next khi đã hoàn thành.
Trước khi bắt đầu khôi phục, Windows sẽ cho một vài cơ hội để hủy bỏ và cũng nhắc nhở rằng nếu bạn có đặt mật khẩu trong phiên bản trước của Windows thì sau đó sẽ cần đến nó khi khôi phục xong. Nếu muốn tiếp tục, chỉ cần nhấn nút Next và chờ cho đến khi hoàn tất.

Windows 10 File Office

Chỉnh sửa ảnh với Google Photos

Tiện ích Photos vừa được Google tung ra thực sự hữu ích để sao lưu, quản lý ảnh số trên nền web lẫn ứng dụng trên di động, riêng chức năng chỉnh sửa ảnh nhanh rất ưu việt nếu khai thác đúng cách.
Để có thể sử dụng được các tính năng của Google Photos, nếu chưa có tài khoản Google, trước tiên cần vào https://myaccount.google.com/, nhập các thông tin cần thiết để khởi tạo tài khoản mới.
Sửa ảnh với Google Photos nền web
Sau khi tạo và khởi hoạt tài khoản thành công, đăng nhập (log in) vào https://photos.google.com để sử dụng các chức năng của Google Photos.
Để bắt đầu chỉnh sửa ảnh, tải lên ảnh muốn thao tác bằng cách nhấn biểu tượng Upload ở cạnh thanh tìm kiếm.
Sau khi upload ảnh thành công, nhấn vào bức ảnh > nhấn biểu tượng cây bút để bắt đầu chỉnh sửa.google-photos-2
Tại giao diện chỉnh sửa, ở thẻ đầu tiên, có thể nhấn nút Auto để tiện ích tự động cân chỉnh độ sáng, màu sắc. Ngoài ra, cũng có thể thay đổi mức sáng, màu sắc, độ tương phản… bằng cách kéo các thanh trượt để thay đổi.
Có thể thêm các hiệu ứng cho ảnh bằng cách chọn một trong 14 mẫu có sẵn. Trong mỗi mẫu hiệu ứng này có những tùy chọn nhỏ bên trong. Cũng có thể kéo các thanh trượt để tăng hoặc giảm màu cho ảnh sao cho đẹp mắt nhất.
Google Photos cũng có chức năng cắt (crop) và xoay ảnh (rotate) với cách thao tác trực quan và đơn giản. Chỉ cần nhấn vào thẻ thứ ba và kéo các thanh trượt, dùng chuột thu nhỏ các cạnh và góc sao cho bố cục ảnh ưng ý nhất. Cuối cùng, nhấn biểu tượng Done để hoàn tất.
Trong lúc chỉnh sửa, có thể nhấn “so sánh” để so với ảnh gốc và “save” để lưu lại. Nếu muốn tải về, nhấn vào biểu tượng ba chấm ở trên góc phải và chọn tải xuống (Download).
Sửa ảnh với Google Photos trên di động
Trước tiên, cần tải về Google Photos và cài đặt cho thiết bị di động của mình.
Về cơ bản, các chức năng chỉnh sửa của Google Photos trên di động không khác gì so với phiên bản nền web. Điểm khác biệt ở đây là có thể thao tác trên màn hình cảm ứng nên thuận tiện hơn.
Lưu ý, trong lúc chỉnh sửa, bạn có thể chọn Save để lưu những chỉnh sửa, Back to original để chuyển hình về tình trạng ban đầu. Tốt nhất, bạn nên chọn Save a copy để lưu lại một bản sao nếu không muốn mất đi hình gốc.google-photos-3

Gỡ bỏ nhu liệu rác trong hệ điều hành Android

Năm ngoái, Google buộc các công ty sản xuất điện thoại thông minh sử dụng hệ điều hành Android cài sẵn 20 ứng dụng của hãng này, nhưng nhiều ứng dụng trong số này lại chẳng được mấy ai đụng đến.
Chưa dừng lại ở đó, nhiều nhà sản xuất thiết bị còn cài thêm một loạt nhu liệu vô bổ khác, làm tốn dung lượng quý giá trong điện thoại của người dùng.
Nếu muốn gỡ bỏ những ứng dụng bloatware cài sẵn đó, trước hết, hãy thử gỡ bỏ chúng bằng cách vào mục Thiết lập ứng dụng, chọn nhu liệu muốn loại bỏ và nhấn vào nút Uninstall nếu nó chưa bị làm mờ (vô hiệu hóa).
Dĩ nhiên, các nhà sản xuất rất “thông minh” nên thường cài ứng dụng của họ ở mức hệ thống, khiến cho người dùng phải bó tay chịu trận nếu không muốn root (chiếm quyền quản trị máy – điều thường vi phạm quy định bảo hành). Tuy không thể gỡ cài đặt các ứng dụng vô bổ, ít nhất cũng có thể vô hiệu chúng để làm sạch màn hình điện thoại.
Hơn thế nữa, việc khóa các ứng dụng chạy ở chế độ nền còn có thể giúp tiết kiệm đáng kể nguồn pin cho thiết bị.
Từ phiên bản 4.0 trở lên, Android cung cấp tính năng khóa ứng dụng như màn hình dưới đây.
Sau khi nhấn nút Disable, người dùng sẽ nhận được cảnh báo về khả năng ảnh hưởng tới hoạt động của các ứng dụng khác. Hãy suy nghĩ cẩn thận trước khi vô hiệu một ứng dụng, đó có thể là cấu phần không thể thiếu của hệ thống. Chẳng hạn như việc vô hiệu ứng dụng Messaging sẽ khiến bạn không thể gửi/nhận tin nhắn SMS (trừ khi đã cài một ứng dụng thứ 3 để làm việc đó).
Với các máy chạy phiên bản Android cũ hơn 4.0, có thể sử dụng các nhu liệu thứ ba để giấu cho khuất mắt những ứng dụng vô ích. Ví dụ như Nova Launcher có sẵn tính năng giấu biểu tượng của những ứng dụng không mong muốn (dù chúng vẫn chạy và vẫn chiếm tài nguyên).
Đôi khi nút Disable cũng bị làm mờ (vô hiệu). Trong trường hợp đó, có thể tải ứng dụng DeBloater từ địa chỉ http://rootjunkysdl.com/?device=Android%20Programs&folder=DeBloater.
Ứng dụng này cho phép vô hiệu các nhu liệu rác hoặc xóa hẳn chúng nếu thiết bị đã được root (can thiệp để chiếm quyền quản trị). Lưu ý rằng đây là một ứng dụng Windows, bạn phải kết nối điện thoại (hay máy tính bảng) chạy Android với PC qua cổng USB và cài đặt trình điều khiển. Sau đó mới cài đặt Debloater.
Tiếp theo, cần khởi hoạt tính năng USB debugging trên Android bằng cách vào mục Settings > Developer Options. Đánh dấu vào ô chọn rồi đọc kỹ thông báo xuất hiện trên màn hình trước khi xác nhận. Đợi một lát và xác nhận đặc điểm nhận dạng khóa RSA từ PC đồng thời nhớ đánh dấu vào ô Always allow from this computer để mọi thứ ổn định.
Nếu không tìm thấy mục Developer Options, cần vào About device và nhấn vào số Build number (8 lần) để kích hoạt chế độ cho lập trình viên.
Debloater sẽ khởi chạy trên máy tính và thông báo kiểu xóa ứng dụng mà điện thoại/máy tính bảng hỗ trợ. Sau khi xác nhận điều đó, hãy nhìn góc dưới bên trái màn hình Debloater để chắc chắn là các cảnh báo ở nhãn Device Connected và Sync đều là màu xanh (tức ở trạng thái đang bật).
Nhấn nút Read Device Packages phía dưới dòng Activity Status phía trên bên trái màn hình ứng dụng để hiển thị danh sách các tập tin APK trong điện thoại/máy tính bảng.
Khi đã tìm thấy tập tin (ứng dụng) cần vô hiệu, chỉ cần đánh dấu vào ô ở đầu dòng (phía trái) rồi nhấn nút Apply. Để tiếp tục với các ứng dụng khác, cần nhấn nút Read Device Packages một lần nữa để lặp lại quy trình trên. Nếu vô hiệu nhầm một ứng dụng thì chỉ có cách duy nhất là nhấn nút UnBlock All Packages để quay lại trạng thái ban đầu.
Nếu điện thoại/máy tính bảng không được xác định một cách chính xác khi kết nối với PC, ứng dụng có thể bị lỗi và không hiển thị được danh sách ứng dụng. Để tránh điều này, cần đánh dấu vào ô Unknown Sources trong mục Settings > Security. Dùng cổng USB 2.0 thay vì USB 3.0, và bỏ chọn mục Fastboot in recovery trên các thiết bị đã được root sẽ giúp cho việc xác định thiết bị chính xác hơn.
Việc gỡ bỏ hoàn toàn những ứng dụng không mong muốn khá phức tạp với phần lớn người dùng.
Cách phổ biến nhất là root máy để chiếm quyền quản trị. Sau đó, có thể tự xóa các ứng dụng hoặc dùng một nhu liệu kiểu Uninstall Master (https://play.google.com/store/apps/details?id=com.droidware.uninstallmaster) để thực hiện việc gỡ cài đặt.
Uninstall Master có thể chạy trên mọi thiết bị Android nhưng công cụ này sẽ thông báo rằng bạn cần root máy khi có ý định gỡ bỏ một nhu liệu hệ thống.
Cách làm khá đơn giản nhưng vẫn phải thận trọng nếu không muốn xóa nhầm các tập tin quan trọng của Android và biến điện thoại của mình thành cục gạch theo nghĩa đen

Vài lưu ý trước khi nâng cấp lên Windows 10

Người dùng toàn cầu đã có thể tải về bản ISO để nâng cấp lên Windows 10. Trước khi thực hiện, bạn nên kiểm tra qua cấu hình phần cứng cũng như đường truyền Internet để mọi thứ diễn ra suôn sẻ.
Bên cạnh cách nâng cấp lên Windows 10 thông qua công cụ Windows Update, người dùng có thể tải về phiên bản ISO của hệ điều hành này, sau đó ghi ra đĩa DVD hoặc USB để thực hiện cài đặt cho thiết bị.
Tuy nhiên, để an toàn cho hệ thống, Microsoft có đưa ra một số khuyến cáo mà người dùng nên tuân theo để đảm bảo việc nâng cấp cũng như cài đặt có thể diễn ra suôn sẻ.
1. Sử dụng kết nối Internet, đừng sử dụng mạng dữ liệu di động (3G).
2. Sao lưu đầy mọi dữ liệu trên máy điện toán, USB hoặc ổ đĩa gắn ngoài trước khi tiến hành cài đặt, nâng cấp.
3. Nếu muốn tạo ra một đĩa cài đặt Windows 10, người dùng cần trang bị USB lưu trữ hoặc đĩa DVD trắng (và ổ ghi DVD) với ít nhất 4GB không gian trống. Lưu ý, bạn cần sao lưu các dữ liệu trên USB vì quá trình tải bản ISO về USB lưu trữ sẽ xóa sạch dữ liệu được lưu trên đó.
4. Nếu cài đặt hệ điều hành ở lần đầu tiên, người dùng cần cung cấp mã khóa sản phẩm chính hãng của Microsoft (có định dạng xxxxx-xxxxx-xxxxx-xxxxx-xxxxx)
Ngoài ra, người dùng cũng nên kiểm tra qua thông số kỹ thuật cương liệu tối thiểu mà Windows 10 đòi hỏi:
•Bộ xử lý: 1GHz hay nhanh hơn
•RAM: 1GB (đối với Windows 32-bit) hay 2GB (64-bit)
•Bộ lưu trữ còn trống tối thiểu 16GB (đối với Windows 32-bit) hay 20GB (64-bit)
•Card đồ họa: hỗ trợ DirectX 9 với trình điều khiển WDDM.

Dùng thử Microsoft Office 2016 miễn phí

Microsoft vừa phát hành bản thử nghiệm (Preview) ứng dụng văn phòng Microsoft Office 2016. Đây là đợt phát hành đến toàn thể người dùng muốn xài thử phiên bản mới, so với đợt phát hành trong tháng 3 chỉ dành cho các chuyên gia công nghệ và lập trình viên.
Chú ý đầu tiên, khi cài đặt Office 2016 Preview là các tập tin cài đặt sẽ chép đè lên những tập tin Office đang cài trên máy. Office 2016 Preview không thể chạy song song với Office 2013 trên một máy tính Windows 7 (trở lên).
Office 2016 Preview là bản thử nghiệm, chưa phải phiên bản hoàn thiện được thương mại hóa, do đó, nó còn chứa đựng nhiều lỗi khi vận hành, chỉ nên dùng thử nghiệm trên máy tính không phục vụ công việc.
Kế tiếp, trường hợp khi Office 2016 Preview hết hạn:
* Đối với người dùng đang register Office 365: người dùng vẫn tiếp tục sử dụng Office 2016 Preview cho đến khi nào có bản Office 2016 hoàn thiện (Final) phát hành, hoặc khi họ muốn gỡ bỏ.
* Người dùng không register Office 365 sẽ nhận được lời mời đăng ký (có phí) Office 365 hoặc cài lại bản Office nào tùy ý. Khi đó, Office 2016 Preview không còn có thể sử dụng.
Cách tải và cài đặt Office 2016:
Người dùng Office 365: đăng nhập vào trang tài khoản Office 365, vào phần My Account, click vào phần “Language and install options”. Rồi nhấn tiếp vào “Additional install options” để vào phần tải.rIqaJ36x
Tại đây, chọn Office Preview 32-bit hoặc 64-bit và ngôn ngữ sử dụng (có hỗ trợ tiếng Việt). Nhấn Install, một cửa sổ cài đặt xuất hiện, tải tập tin cài đặt và tiến hành làm theo các bước tải Office 2016 Preview (hay Office 16).
Advertisements